Kính gửi: Quý thầy cô, quý vị phụ huynh và các em học sinh,
Ngày 21 tháng 10 năm 2025, Sở Giáo dục và Đào tạo (GDĐT) Thành phố Hồ Chí Minh đã ban hành Thông báo số 3584/TB-SGDĐT về cấu trúc, yêu cầu đánh giá và bảng năng lực cho kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT năm học 2026 - 2027.
Nội dung đề thi sẽ bám sát Chương trình Giáo dục phổ thông 2018, chủ yếu tập trung vào nội dung khối lớp 8 và lớp 9. Dưới đây là tóm tắt cấu trúc chi tiết của 03 môn thi: Ngữ văn, Toán, và Tiếng Anh.
I. MÔN NGỮ VĂN (Thời gian làm bài: 120 phút)
1. Định Hướng Đánh Giá:
- Ngữ liệu: Các văn bản được sử dụng trong đề thi (văn học, nghị luận, thông tin) sẽ được lấy hoàn toàn ngoài sách giáo khoa. Tổng độ dài các ngữ liệu không quá 1300 chữ.
- Tích hợp: Đề thi xây dựng theo định hướng tích hợp, nội dung phần Viết sẽ có liên quan đến nội dung văn bản ở phần Đọc hiểu.
- Tiếng Việt: Sẽ có 01 câu hỏi về Tiếng Việt trong phần đọc hiểu văn bản văn học, tập trung vào các kiến thức như: biện pháp tu từ, từ tượng hình/tượng thanh, thành phần biệt lập, nghĩa tường minh/hàm ẩn, các kiểu câu, và cách dẫn trực tiếp/gián tiếp.
2. Cấu Trúc Đề Thi (10 điểm):
Phần 1 (5,0 điểm): Đọc hiểu văn bản văn học và Viết đoạn văn
- Câu 1 (3,0 điểm): Đọc hiểu văn bản văn học.
- Câu 2 (2,0 điểm): Viết đoạn văn (khoảng 200 chữ). Thí sinh sẽ thực hiện MỘT trong hai yêu cầu:
- Viết đoạn văn ghi lại cảm nghĩ về một bài thơ hoặc một đoạn thơ.
- Hoặc, viết đoạn văn phân tích nội dung chủ đề, nét đặc sắc về nghệ thuật của tác phẩm.
Phần 2 (5,0 điểm): Đọc hiểu văn bản nghị luận (hoặc thông tin) và Viết bài văn
- Câu 1 (1,0 điểm): Đọc hiểu văn bản nghị luận hoặc văn bản thông tin.
- Câu 2 (4,0 điểm): Viết bài văn nghị luận xã hội. Thí sinh sẽ thực hiện MỘT trong hai yêu cầu:
- Nghị luận về một vấn đề đời sống, trình bày rõ ý kiến (đồng tình hay phản đối) của người viết.
- Hoặc, nghị luận về một vấn đề cần giải quyết, trình bày giải pháp khả thi và thuyết phục.
II. MÔN TOÁN (Thời gian làm bài: 120 phút)
1. Định Hướng Đánh Giá:
- Phạm vi: Chương trình GDPT 2018, gồm 3 mạch kiến thức: Số và Đại số; Hình học và Đo lường; Thống kê và Xác suất.
- Năng lực: Đánh giá 3 năng lực toán học chính: Tư duy và lập luận; Giải quyết vấn đề; và Mô hình hoá toán học.
- Trọng tâm: Khuyến khích học sinh vận dụng kiến thức đã học để giải quyết các vấn đề thực tế, tránh học tủ, học vẹt.
2. Cấu Trúc Đề Thi (10 điểm, gồm 7 bài toán):
- Bài 1 (1,5 điểm): Liên quan đến hàm số $y=ax^2$.
- a) Vẽ đồ thị (P) của hàm số.
- b) Tìm những điểm thuộc (P) thoả điều kiện cho trước.
- Bài 2 (1,0 điểm): Liên quan đến phương trình bậc hai $ax^2+bx+c=0$.
- a) Tìm điều kiện có nghiệm của phương trình.
- b) Vận dụng hệ thức Vi-ét để tính giá trị biểu thức liên quan đến các nghiệm.
- Bài 3 (1,5 điểm): Dạng toán thực tế liên quan đến Thống kê và Xác suất.
- Bài 4 (1,0 điểm): Dạng toán thực tế.
- a) Viết biểu thức A biểu diễn theo một đại lượng x.
- b) Tìm giá trị của x để A thỏa điều kiện nào đó.
- Bài 5 (1,0 điểm): Dạng toán thực tế liên quan đến hình học (tính chu vi, diện tích các hình phẳng; diện tích xung quanh, toàn phần, thể tích các hình khối...).
- Bài 6 (1,0 điểm): Dạng toán thực tế liên quan đến phương trình, bất phương trình, hoặc hệ phương trình bậc nhất hai ẩn.
- Bài 7 (3,0 điểm): Bài toán hình học phẳng, gồm 3 câu hỏi.
- a) Chứng minh các yếu tố hình học (4 điểm thuộc đường tròn, song song, vuông góc...).
- b) Chứng minh hệ thức, các yếu tố bằng nhau, thẳng hàng, đồng quy....
- c) Tính toán độ dài, chu vi, diện tích, số đo góc....
III. MÔN TIẾNG ANH (Thời gian làm bài: 90 phút)
1. Định Hướng Đánh Giá:
- Đề thi không chỉ đánh giá kiến thức ngữ pháp và từ vựng thuộc lòng.
- Trọng tâm là đánh giá khả năng học sinh hiểu và vận dụng kiến thức ngôn ngữ vào các tình huống thực tế.
- Định hướng này đồng bộ với phương pháp giảng dạy giao tiếp, lấy học sinh làm trung tâm.
2. Điểm Mới Đáng Chú Ý:
- Đề thi sẽ có 02 câu hỏi dạng mới (Câu 35 và 36).
- Dạng câu hỏi này kiểm tra khả năng đọc chú thích trong tự điển (dictionary notes) để tìm kiếm thông tin ngôn ngữ và vận dụng kiến thức đó để viết cụm từ phù hợp.
3. Cấu Trúc Đề Thi (10 điểm, 40 câu trắc nghiệm và tự luận):
- Phần 1: Ngữ âm (1,0 điểm | Câu 1 - 4)
- Gồm các câu hỏi về phát âm (nguyên âm, phụ âm) và dấu nhấn từ.
- Phần 2: Từ vựng - Ngữ pháp - Giao tiếp (3,0 điểm | Câu 5 - 16)
- Kiểm tra từ vựng, ngữ pháp theo khung chương trình và khả năng hiểu/đáp lại các tình huống giao tiếp đơn giản.
- Phần 3: Đọc hiểu (3,0 điểm | Câu 17 - 28)
- Đọc và điền từ: (Câu 17 - 22) Hoàn thành một văn bản độ dài 80-100 chữ.
- Đọc hiểu trả lời câu hỏi: (Câu 23 - 28) Đọc một văn bản độ dài 180-200 chữ và tìm thông tin.
- Phần 4: Viết (4,0 điểm | Câu 29 - 40)
- Viết dạng đúng của từ (Word Form): (Câu 29 - 34).
- Viết cụm từ (Dạng mới): (Câu 35 - 36) Dựa trên thông tin cho sẵn (dạng chú thích tự điển).
- Viết câu: (Câu 37 - 40) Viết câu đơn giản dựa trên thông tin cho sẵn hoặc sử dụng cấu trúc ngữ pháp, từ vựng.
(Nguồn: Thông báo 3584/TB-SGDĐT ngày 21/10/2025 của Sở GD&ĐT TP.HCM)